“Quan tâm bố trí đủ nguồn lực, có cơ chế tài chính và chế độ, chính sách đặc thù cho công tác pháp chế, xây dựng pháp luật, xác định đầu tư cho công tác xây dựng pháp luật là đầu tư cho phát triển; đẩy mạnh chuyển đổi số, ứng dụng trí tuệ nhân tạo (AI) trong xây dựng pháp luật”.
I. SỰ CẦN THIẾT BAN HÀNH NGHỊ QUYẾT
1. Cơ sở chính trị, pháp lý
(1) Tại Kết luận số 119-KL/TW ngày 20/01/2025 của Bộ Chính trị về định hướng đổi mới, hoàn thiện quy trình xây dựng pháp luật: Bộ Chính trị yêu cầu các cấp ủy, tổ chức đảng, cơ quan, tổ chức trong hệ thống chính trị tập trung làm tốt các nhiệm vụ, trong đó có: “Quan tâm bố trí đủ nguồn lực, có cơ chế tài chính và chế độ, chính sách đặc thù cho công tác pháp chế, xây dựng pháp luật, xác định đầu tư cho công tác xây dựng pháp luật là đầu tư cho phát triển; đẩy mạnh chuyển đổi số, ứng dụng trí tuệ nhân tạo (AI) trong xây dựng pháp luật”.
(2) Tại Nghị quyết số 66-NQ/TW ngày 30/4/2025 của Bộ Chính trị về đổi mới công tác xây dựng và thi hành pháp luật đáp ứng yêu cầu phát triển đất nước trong kỷ nguyên mới nêu:
+ Tại điểm 5 Mục I nêu: “Đầu tư cho công tác xây dựng chính sách, pháp luật là đầu tư cho phát triển. Nhà nước bảo đảm và ưu tiên nguồn lực để đầu tư cơ sở vật chất, hiện đại hóa hạ tầng kỹ thuật, đẩy mạnh chuyển đổi số và có chế độ, chính sách đặc thù, vượt trội cho công tác nghiên cứu, chiến lược, chính sách, xây dựng pháp luật và đội ngũ cán bộ thực hiện các nhiệm vụ này”.
+ Tại điểm 7 Mục III về nhiệm vụ, giải pháp thực hiện cơ chế tài chính đặc biệt cho công tác xây dựng và thi hành pháp luật nêu: “Đổi mới cơ chế phân bổ, quản lý, sử dụng ngân sách dành cho công tác xây dựng pháp luật trên nguyên tắc kịp thời, đúng, đủ và gắn với khoán chi theo kết quả, sản phẩm của từng nhiệm vụ, hoạt động. Người đứng đầu cơ quan được giao nhiệm vụ, hoạt động xây dựng pháp luật được quyền chủ động và chịu trách nhiệm trước pháp luật trong việc phân bổ, quản lý, sử dụng kinh phí được giao; Bảo đảm chi cho công tác xây dựng pháp luật không thấp hơn 0,5% tổng chi ngân sách hằng năm và tăng dần theo yêu cầu phát triển”.
(3) Tại điểm 7 Mục II Chương trình hành động số 06-CTr/TU ngày 24/9/2025 của Ban Thường vụ Thành ủy thực hiện Nghị quyết số 66-NQ/TW ngày 30/4/2025 của Bộ Chính trị về đổi mới công tác xây dựng và thi hành pháp luật đáp ứng yêu cầu phát triển đất nước trong kỷ nguyên mới nêu nhiệm vụ, giải pháp về thực hiện cơ chế tài chính đặc biệt cho công tác xây dựng và thi hành pháp luật nêu:
“a) Đổi mới phân bổ, quản lý và sử dụng ngân sách dành cho công tác xây dựng pháp luật trên nguyên tắc kịp thời, đúng, đủ và gắn với khoán chi theo kết quả, sản phẩm của từng nhiệm vụ, hoạt động. Người đứng đầu cơ quan được giao nhiệm vụ, hoạt động xây dựng pháp luật được quyền chủ động và chịu trách nhiệm trước pháp luật trong việc phân bổ, quản lý, sử dụng kinh phí được giao.
b) Bố trí, bảo đảm kinh phí cho công tác xây dựng pháp luật đúng quy định tại Nghị quyết số 66-NQ/TW”.
2. Cơ sở thực tiễn
(1) Tại tỉnh Hải Dương (trước hợp nhất), việc phân bổ kinh phí bảo đảm cho công tác xây dựng văn bản quy phạm pháp luật, hoàn thiện hệ thống pháp luật thực hiện theo Nghị quyết số 07/2023/NQ-HĐND ngày 13/7/2023 của HĐND tỉnh Hải Dương quy định định mức phân bổ kinh phí bảo đảm cho công tác xây dựng văn bản quy phạm pháp luật, hoàn thiện hệ thống pháp luật và một số nội dung, mức chi trong công tác kiểm tra, xử lý, rà soát, hệ thống hóa văn bản quy phạm pháp luật trên địa bàn tỉnh Hải Dương. Trong đó, định mức phân bổ kinh phí được bố trí như sau:
- Đối với văn bản được ban hành mới hoặc thay thế: Nghị quyết của Hội đồng nhân dân Cấp xã 10.000.000 đồng/dự thảo. Quyết định của Ủy ban nhân dân Cấp xã 8.000.000 đồng/dự thảo.
- Đối với văn bản sửa đổi, bổ sung một số điều: Nghị quyết của Hội đồng nhân dân Cấp xã 8.000.000 đồng/dự thảo. Quyết định của Ủy ban nhân dân Cấp xã 6.400.000 đồng/dự thảo.
(2) Tại thành phố Hải Phòng (trước sáp nhập) không có Nghị quyết riêng về việc phân bổ kinh phí cho công tác xây dựng văn bản quy phạm pháp luật trên địa bàn thành phố mà áp dụng trực tiếp định mức phân bổ kinh phí, nội dung chi và mức chi cho công tác xây dựng văn bản quy phạm pháp luật, hoàn thiện hệ thống pháp luật quy định tại Thông tư số 338/2016/TT-BTC ngày 28/12/2016 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định lập dự toán, quản lý, sử dụng và quyết toán kinh phí ngân sách nhà nước đảm bảo cho công tác xây dựng văn bản quy phạm pháp luật và hoàn thiện hệ thống pháp luật (được sửa đổi, bổ sung bởi Thông tư số 42/2022/TT-BTC ngày 06/7/2022 của Bộ trưởng Bộ Tài chính); trong đó: định mức phân bổ kinh phí được bố trí như sau:
- Dự thảo nghị quyết của Hội đồng nhân dân: Cấp xã: 10 triệu đồng/dự thảo.
- Dự thảo quyết định của Ủy ban nhân dân: Cấp xã: 8 triệu đồng/dự thảo.
- Văn bản quy phạm pháp luật của chính quyền địa phương ở đơn vị hành chính - kinh tế đặc biệt: 15 triệu đồng/văn bản.
- Đối với văn bản sửa đổi, bổ sung một số điều: Định mức phân bổ kinh phí không quá 80% định mức phân bổ đối với văn bản được ban hành mới hoặc thay thế.
(3) Tại mục 1 Công văn số 31/BTP-PLDSKT ngày 07/01/2026 của Bộ Tư pháp nêu:
“Căn cứ thẩm quyền được quy định tại Nghị quyết số 197/2025/QH15, Nghị định số 289/2025/NĐ-CP chỉ đạo cơ quan tham mưu có thẩm quyền triển khai việc hướng dẫn lập dự toán kinh phí thực hiện để tổng hợp, báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trình Hội đồng nhân dân cùng cấp bảo đảm kinh phí thực hiện chế độ, chính sách đối với người tham gia công tác xây dựng pháp luật thuộc diện được hưởng hỗ trợ hằng tháng theo quy định tại khoản 1 Điều 7 Nghị quyết số 197/2025/QH15 và kinh phí cho công tác xây dựng văn bản quy phạm pháp luật là Nghị quyết của Hội đồng nhân dân cấp tỉnh, Quyết định của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, Quyết định của Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, Nghị quyết của Hội đồng nhân dân cấp xã, Quyết định của Ủy ban nhân dân cấp xã và các văn bản sửa đổi, bổ sung, thay thế hoặc bãi bỏ các văn bản này theo quy định của Nghị quyết số 197/2025/QH15 và Nghị định số 289/2025/NĐ-CP”.
Tại mục 3 Công văn số 31/BTP-PLDSKT ngày 07/01/2026 của Bộ Tư pháp nêu: “Căn cứ thực tiễn thực hiện tại địa phương, xem xét, quyết định việc ban hành văn bản (văn bản quy phạm pháp luật hoặc văn bản hành chính) hướng dẫn thực hiện chế độ, chính sách theo thẩm quyền về danh mục nhiệm vụ, hoạt động và định mức khoán chi cho từng nhiệm vụ, hoạt động đối với xây dựng văn bản quy phạm pháp luật được nêu tại mục 1 của Công văn này, phù hợp với quy định của Nghị định số 289/2025/NĐ-CP; trong đó, việc hướng dẫn có thể bao gồm nội dung về: (i) quyết định tổng mức chi trong xây dựng Quyết định của Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, Nghị quyết của Hội đồng nhân dân cấp xã, Quyết định của Ủy ban nhân dân cấp xã trên cơ sở khả năng cân đối ngân sách, thẩm quyền ban hành văn bản quy phạm pháp luật, tình hình thực tế và trên cơ sở tham chiếu mức chi quy định tại khoản 2 Điều 5 của Nghị định số 289/2025/NĐ-CP; (ii) tuân thủ đúng các nguyên tắc được quy định tại Điều 3 của Nghị quyết số 197/2025/QH15 và Điều 2 của Nghị định số 289/2025/NĐ-CP, bảo đảm đúng đối tượng…”.
(4) Tại Công văn số 11/KTVB&QLXLVPHC-KT ngày 07/01/2026, Cục Kiểm tra văn bản và Quản lý xử lý vi phạm hành chính nêu: “Cục Kiểm tra văn bản và Quản lý xử lý vi phạm hành chính thấy rằng: tổng mức chi trong xây dựng quyết định của Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, nghị quyết của Hội đồng nhân dân cấp xã, quyết định của Ủy ban nhân dân cấp xã do Hội đồng nhân dân cùng cấp quyết định; còn Danh mục nhiệm vụ, hoạt động và định mức khoán chi cho từng nhiệm vụ, hoạt động do người đứng đầu cơ quan thực hiện nhiệm vụ, hoạt động chủ động quyết định hoặc ban hành quy định, quy chế để áp dụng nội bộ”.
Thực tiễn cho thấy, để nâng cao chất lượng văn bản quy phạm pháp luật ở cấp xã, cần có cơ sở cụ thể để bố trí, sử dụng và thanh toán kinh phí cho từng nhiệm vụ, hoạt động trong quá trình xây dựng văn bản. Việc ban hành Nghị quyết nhằm cụ thể hóa quy định của Hội đồng nhân dân thành phố Hải Phòng về nội dung chi, mức chi kinh phí bảo đảm cho công tác xây dựng văn bản quy phạm pháp luật; tạo cơ sở pháp lý thống nhất cho việc lập dự toán, quản lý, sử dụng và thanh quyết toán kinh phí; bảo đảm công khai, minh bạch, tiết kiệm, hiệu quả trong quản lý ngân sách nhà nước tại địa phương. Đồng thời, tăng cường hiệu quả quản lý nhà nước trong các lĩnh vực tư pháp, tài chính và tạo thuận lợi cho cơ quan, tổ chức, cá nhân trong nghiên cứu, áp dụng văn bản quy phạm pháp luật.
Căn cứ cơ sở chính trị, pháp lý và cơ sở thực tiễn nêu trên, việc UBND phường trình HĐND phường ban hành Nghị quyết quy định nội dung chi, mức chi kinh phí đảm bảo công tác xây dựng văn bản quy phạm pháp luật của HĐND và UBND phường Lê Đại Hành là cần thiết và phù hợp với quy định của pháp luật hiện hành, tạo cơ sở pháp lý thống nhất, công khai, minh bạch cho việc quản lý, sử dụng kinh phí; đồng thời góp phần nâng cao chất lượng, trách nhiệm và hiệu quả công tác xây dựng văn bản quy phạm pháp luật tại phường Lê Đại Hành.
II. MỤC ĐÍCH, QUAN ĐIỂM CHỈ ĐẠO VIỆC XÂY DỰNG VĂN BẢN
1. Mục đích ban hành văn bản
Việc xây dựng và trình Hội đồng nhân dân thành phường ban hành Nghị quyết quy định nội dung chi, mức chi kinh phí bảo đảm cho công tác xây dựng văn bản quy phạm pháp luật trên địa phường Lê Đại Hành nhằm:
- Cụ thể hóa khoản 2 Điều 5 Nghị quyết số 05/2026/NQ-HĐND ngày 20 tháng 04 năm 2026 của Hội đồng nhân dân thành phố Hải Phòng.
- Quy định cụ thể nội dung chi, mức chi, định mức khoán chi cho từng nhiệm vụ, hoạt động trong xây dựng Nghị quyết của Hội đồng nhân dân phường và Quyết định của Ủy ban nhân dân phường.
- Tạo căn cứ thống nhất để lập dự toán, quản lý, sử dụng, thanh toán, quyết toán kinh phí xây dựng văn bản quy phạm pháp luật thuộc thẩm quyền của Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân phường Lê Đại Hành.
- Góp phần bảo đảm điều kiện kinh phí cho công tác xây dựng văn bản quy phạm pháp luật, nâng cao chất lượng tham mưu, soạn thảo, thẩm định, thẩm tra, trình, thông qua và ban hành văn bản quy phạm pháp luật của phường.
2. Quan điểm ban hành văn bản
- Bảo đảm sự lãnh đạo của Đảng, bám sát định hướng đổi mới công tác xây dựng và thi hành pháp luật theo Nghị quyết số 66-NQ/TW ngày 30 tháng 04 năm 2025 của Bộ Chính trị.
- Bảo đảm đúng thẩm quyền của Hội đồng nhân dân phường, đúng phạm vi nội dung được giao theo quy định.
- Bảo đảm không vượt tổng mức chi đối với từng loại văn bản đã được Hội đồng nhân dân thành phố quy định.
- Bảo đảm phù hợp với Luật Ngân sách nhà nước, phân cấp ngân sách hiện hành và khả năng cân đối ngân sách phường.
- Bảo đảm nguyên tắc khoán chi theo nhiệm vụ, hoạt động, sản phẩm hoàn thành; công khai, minh bạch, tiết kiệm, hiệu quả; không thanh toán trùng lặp đối với cùng một nội dung chi, nhiệm vụ hoặc sản phẩm.
- Bảo đảm phù hợp với tổ chức bộ máy, chức năng, nhiệm vụ, quy trình xây dựng văn bản quy phạm pháp luật và điều kiện thực tế của địa phương.
III. BỐ CỤC, VÀ NỘI DUNG CƠ BẢN CỦA NGHỊ QUYẾT
1. Phạm vi điều chỉnh, đối tượng áp dụng
a) Phạm vi điều chỉnh
Nghị quyết này quy định nội dung chi, mức chi kinh phí đảm bảo cho công tác xây dựng văn bản quy phạm pháp luật của HĐND và UBND phường lê Đại Hành, bao gồm: Nghị quyết của Hội đồng nhân dân phường và Quyết định của Ủy ban nhân dân phường.
b) Đối tượng áp dụng
Các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan trong việc lập dự toán, quản lý, sử dụng và thanh quyết toán kinh phí trong việc xây dựng Nghị quyết của Hội đồng nhân dân phường do Uỷ ban nhân dân phường và Quyết định của Uỷ ban nhân dân phường là văn bản quy phạm pháp luật.
2. Bố cục của dự thảo Nghị quyết
Dự thảo Nghị quyết gồm 09 Điều, cụ thể:
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng
Điều 2. Nguyên tắc quản lý, sử dụng kinh phí
Điều 3. Tổng mức chi cho công tác xây dựng văn bản quy phạm pháp luật của HĐND và UBND phường.
Điều 4. Nội dung chi, mức chi cho từng nhiệm vụ, hoạt động trong công tác xây dựng văn bản quy phạm pháp luật của HĐND và UBND phường.
Điều 5. Quyết định, điều chỉnh nội dung chi, mức chi cụ thể cho công tác xây dựng văn bản quy phạm pháp luật
Điều 6. Lập dự toán, quản lý, sử dụng và quyết toán kinh phí
Điều 7. Hồ sơ thanh toán theo phương thức khoán đối với từng nhiệm vụ, hoạt động cụ thể trong xây dựng văn bản quy phạm pháp luật
Điều 8. Hiệu lực thi hành
Điều 9. Tổ chức thực hiện